Tra mã số thuế ❙ Quy định cấp và sử dụng mã số thuế năm 2021

1  2  3  4  5 4.67/5 - 1215 Lượt xem

Bài viết hướng dẫn cách tra mã số thuế online nhanh nhất. Cần lưu ý gì để có kết quả chính xác khi thực hiện thao tác tra mã số thuế? Một số quy định của pháp luật về cấp và sử dụng mã số thuế năm 2021.

Mã số thuế là gì? Mã số thuế cho doanh nghiệp?

Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế (bao gồm cả người nộp thuế có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu) và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Mã số thuế cho doanh nghiệp:

Theo quy định Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

ma-so-thue-2021

Mã số thuế doanh nghiệp 

5 cách tra mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp online

►Mục đích:

  • Việc tra cứu thông tin người nộp thuế được thực hiện để phục vụ cho một số mục đích như kiểm tra thông tin doanh nghiệp hoặc kiểm tra mã số thuế cá nhân.

  • Người dùng quên mất mã số thuế cá nhân của mình hoặc do người dùng muốn kiểm tra tính hợp pháp của mã số thuế cá nhân.

►Phương tiện tra cứu: 

Việc tra cứu mã số thuế cá nhân hiện nay vô cùng đơn giản, chỉ cần laptop hoặc điện thoại kết nối mạng và vài thao tác đơn giản, là có thể kiểm tra online được MST cá nhân của mình.

►5 CÁCH TRA CỨU MÃ SỐ THUẾ NHANH, CHÍNH XÁC

Lưu ý: Để tra cứu mã số thuế chính xác:

  • Nhập đúng thông tin

  • Nhập mã xác nhận rồi bấm tìm kiếm sẽ ra thông tin. [mã xác nhận phân biệt chữ viết HOA và chữ viết thường]

Cách 1: 

* Tra cứu mã số thuế cá nhân

Bước 1: Truy cập vào website của Tổng cục thuế: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp

Bước 2: Chọn trường thông tin về người nộp thuế TNCN

Bước 2: Điền số Chứng minh nhân dân vào ô Chứng minh thư/Thẻ căn cước, và điền mã xác nhận.

Bước 3: Bấm vào ô Tra cứu. Kết quả sẽ hiển thị bên dưới.

cach1-tra-cuu-ma-so-thue

Trang chủ tra cứu mã số thuế Thuế Việt Nam

*Tra cứu tình trạng hoạt động của doanh nghiệp thông qua mã số thuế:

Bước 1: Truy cập trang thông tin của Tổng cục thuế như ở trên

Bước 2: Chọn trường thông tin về người nộp thuế. Trong mục này có 04 trường thông tin (Mã số thuế; Tên tổ chức cá nhân nộp thuế; Địa chỉ trụ sở kinh doanh; Số chứng minh thư/Thẻ căn cước người đại diện). Trường hợp chỉ biết mã số thuế của doanh nghiệp thì nhập mã số thuế vào mục “Mã số thuế”.

Bước 3: Bấm vào ô Tra cứu. Màn hình hiển thị bảng thông tin tra cứu. Trong cột “Ghi chú”, có thể biết được tình trạng hoạt động của doanh nghiệp mang mã số thuế này.

Cách 2:

* Tra cứu mã số thuế cá nhân

Bước 1: Truy cập vào trang web Thuế điện tử tại đường dẫn: https://thuedientu.gdt.gov.vn/

cach2-tra-cuu-ma-so-thue

Trang chủ tra cứu mã số thuế Thuế điện tử

Bước 2: Trên giao diện trang chủ, nhấn chọn vào tùy chọn Cá nhân.

Bước 3: Trên màn hình trang chủ, tiếp tục nhấn chọn Tra cứu thông tin NNT.

Bước 4: Nhập thông tin số Chứng minh nhân nhân (CMND) và Mã kiểm tra, bỏ trống ô Mã số thuế, và nhấn chọn Tra cứu, kết quả tra cứu sẽ hiển thị bên dưới.

Cách 3:

Bước 1: Truy cập vào trang web Mã số thuế: https://masothue.vn/

Chọn Tra cứu mã số thuế cá nhân.

cach3-tra-cuu-ma-so-thue

Trang chủ web mã số thuế 

Bước 2: Điền số Chứng minh nhân dân vào ô Chứng minh thư.

cach2-tra-cuu-ma-so-thue(1)

Giao diện điền thông tin tra cứu trên web mã số thuế

Bước 3: Bấm vào ô Tra cứu. Kết quả sẽ hiển thị bên dưới.

Cách 4: 

Tra cứu mã số thuế TNCN, doanh nghiệp bằng chính Messenger

Bước 1: Truy cập vào đường link tra Mã số thuế https://www.messenger.com/t/masothue.vn

hoặc bấm tìm kiếm từ khóa "Mã số thuế".

Bước 2: Tại đây, chọn Nhắn tin và nhập Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước vào phần soạn tin nhắn và nhấn gửi để tra mã số thuế cá nhân hoặc công ty.

Bước 3: Ngay lập tức, các thông tin đi kèm như Mã số thuế, người đại diện, địa chỉ, thời gian hoạt động, đơn vị quản lý, tình trạng thuế sẽ được gửi đến cho bạn.

tra-cuu-ma-so-thue-tren-messenger

Cách tra cứu mã số thuế trên messenger

Cách 5:

Tra cứu bằng ứng dụng Tra cứu mã số thuế.

Bước 1: Tải và cài đặt ứng dụng Tra cứu mã số thuế về điện thoại.

Bước 2: Tại giao diện chính của ứng dụng, bạn chọn ô “Tra cứu mã số thuế cá nhân”. 

Bước 3: Bạn tiếp tục nhập số chứng minh thư nhân dân của mình và mã capcha xác nhận. Sau đó nhấn “Tra cứu”.

Bước 4: Ứng dụng sẽ trả về kết quả gồm Họ và tên, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện, ngày hoạt động, đơn vị quản lý, tình trạng hoạt động.

cach5-tra-cuu-ma-so-thue

Giao diện ứng dụng Tra cứu mã số thuế

Một số quy định cấp và sử dụng mã số thuế 2021

►Cấp mã số thuế cho doanh nghiệp 

Theo quy định Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC

  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 MST duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực MST, trong đó:

  • Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp MST phụ thuộc.

  • Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là MST.

  • Cá nhân được cấp 01 MST duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó; trong đó: Người phụ thuộc của cá nhân được cấp MST để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. MST cấp cho người phụ thuộc đồng thời là MST của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

  • Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp MST nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế.

  • MST đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.

  • MST của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên.

  • MST cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là MST cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

ma-so-thue-2021-1

Cách phân loại mã số thuế mới nhất từ 2021

* Đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), mã số doanh nghiệp là mã số thuế do cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.

  • Mã số thuế 10 số được cấp cho các doanh nghiệp.

  • Mã số thuế 13 số được cấp cho các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp.

► Sử dụng mã số thuế doanh nghiệp như thế nào?

Theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý thuế và Thông tư 95/2016/TT-BTC: Doanh nghiệp phải sử dụng mã số thuế được cấp như sau:

  • Ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.

  • Sử dụng mã số thuế để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các thủ tục về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước. Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí môn bài… Kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.

  • Doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang địa bàn tỉnh, thành phố khác nhưng không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) trên địa bàn khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, thuộc đối tượng được hạch toán Khoản thu của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế, thì được sử dụng mã số thuế đã cấp để khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh

►Đối tượng tra cứu mã số thuế là ai?

Bất kể ai cũng có thể thực hiện tra cứu thông tin người nộp thuế trực tuyến qua Cổng thông tin của Tổng cục Thuế. Tuy nhiên, việc nhóm những đối tượng tra cứu thông tin người nộp thuế có thể thực hiện dựa trên mục đích tra cứu. Theo đó, đối tượng tra cứu thông tin người nộp thuế và thông tin về người nộp thuế TNCN thường là:

  • Các doanh nghiệp, tổ chức có khai báo thuế và muốn tra cứu thông tin doanh nghiệp hoặc thông tin lao động khai báo thuế TNCN tại doanh nghiệp. 

  • Các cá nhân có khai báo thuế TNCN muốn tra cứu mã số thuế cá nhân trong quá trình chuyển công tác, nộp thuế TNCN.


Tra mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp việc tra cứu khá đơn giản. Người nộp thuế chỉ cần nhập số chứng minh và mã xác nhận thông tin sẽ nhận được kết quả tra cứu.

Bất động sản liên quan

Bài viết liên quan

Chat ngay